Mách bạn: 6 cách phân biệt các loại mái tôn hiện nay trên thị trường

Mách bạn: 6 cách phân biệt các loại mái tôn hiện nay trên thị trường

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm tôn với những thương hiệu, tính chất, đặc điểm, giá cả khác nhau. Mọi người hay nhầm lẫn các loại tôn, tấm lợp với nhau nên khiến việc lựa chọn trở nên khó khăn. Vì thế mà bài viết Mách bạn: 6 cách phân biệt các loại mái tôn hiện nay trên thị trường dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chọn lựa, hãy cùng Tấm lợp Olympic tìm hiểu nhé.

Danh mục nội dung

 1. Phân biệt theo lớp cấu tạo của tôn

 2. Phân biệt theo mẫu mã

 3. Phân biệt theo nhu cầu sử dụng của từng công trình

 4. Phân biệt theo lớp mạ tôn

 5. Phân biệt theo độ dày tôn

 6. Phân biệt theo thương hiệu sản xuất tôn

1. Phân biệt theo lớp cấu tạo của tôn

Theo lớp cấu tạo tôn thì hiện nay trên thị trường có 2 loại bao gồm: tôn 1 lớp và tôn 3 lớp

  • Tôn 1 lớp

Tôn 1 lớp hay còn được gọi là tôn lạnh 1 lớp được cấu tạo chắc chắn bởi thép nền ở giữa, bao xung quanh lần lượt là lớp mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm, lớp xử lý hóa học, lớp sơn lót hạn chế ăn mòn, lớp sơn bề mặt. Tôn lạnh 1 lớp có nhiều ưu điểm như khả năng cách âm, cách nhiệt tốt, độ bền cao, chịu được va đập, trọng lượng nhẹ, vận chuyển và lắp đặt dễ dàng nhanh chóng.

  • Tôn 3 lớp

Tôn 3 lớp hay còn được gọi với nhiều cái tên như tôn mát 3 lớp, tôn xốp cách nhiệt, tôn cách nhiệt..bởi cấu tạo 3 lớp gồm: lớp tôn bề mặt, lớp PU, lớp màng bạc. Lớp tôn bề mặt được cấu tạo như tôn 1 lớp, tiếp đó là lớp PU (Polyurethane) có khả năng cách âm, cách nhiệt lý tưởng, độ bền cao được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp và tiêu dùng hiện đại. Lớp màng nhôm được ép phía dưới lớp PU tạo nên bề mặt sáng, mang lại giá trị thẩm mỹ cao.

2. Phân biệt theo mẫu mã

Phân biệt theo mẫu mã sản phẩm thì hiện trên thị trường gồm: tôn sóng vuông và tôn sóng ngói. 

Tôn sóng vuông

3 loại tôn cán sóng vuông phổ biến hiện nay

3 loại tôn cán sóng vuông phổ biến hiện nay

Tôn sóng vuông được chia ra làm nhiều loại để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, tùy thuộc vào công trình xây dựng mà bạn có thể lựa chọn loại tôn cho phù hợp:

- Tôn 6 sóng vuông và 9 sóng vuông: là 2 loại tôn được sử dụng nhiều nhất cho các công trình nhà xưởng với diện tích lợp mái rộng, lắp đặt dễ dàng giúp tối ưu chi phí đồng thời với sóng lớn giúp thoát nước cách dễ dàng hơn.

- Tôn 11 sóng vuông: được ứng dụng cho các công trình làm nhà dân dụng, lớp mái hiên, lợp mái sân thượng hoặc các công trình công cộng như nhà để xe, chợ, trung tâm thương mại, thậm chí là vách ngăn, nhà tiền chế…

Tôn sóng ngói

Tôn sóng ngói- tôn giả ngói được làm như ngói thật giúp giữ lại nét truyền thống

Tôn sóng ngói- tôn giả ngói được làm như ngói thật giúp giữ lại nét truyền thống

Tôn sóng ngói được làm như ngói thật thường sử dụng cho nhà ở, chùa, di tích nhằm đảm bảo sự sang trọng mà giá cả hợp lý. Ngoài ra trọng lượng của tôn nhẹ hơn nhiều so với ngói thật khi cùng một diện tích lắp đặt, tôn giả ngói còn khắc phục hiện tượng cong vênh, thấm dột, rêu mốc mà ngói thật đem lại.

3. Phân biệt theo nhu cầu sử dụng của từng công trình

Tôn lợp mái còn được phân biệt dựa theo nhu cầu sử dụng của từng công trình khác nhau như:

- Tôn lạnh 1 lớp sử dụng cho các công trình công cộng giá rẻ như nhà xe, chợ, vách ngăn...

- Tôn cách nhiệt thường dùng cho công trình nhà ở, bệnh viện, trung tâm thương mại, nhà tiền chế…

- Tôn cách nhiệt chống cháy được ứng dụng cho nhà xưởng, kho bãi...những nơi chứa nguyên vật liệu, vật chất dễ cháy nổ.

- Tôn cách nhiệt giả ngói được sử dụng nhiều nhất cho công trình nhà ở, chùa, di tích...có kiến trúc truyền thống hoặc mái có độ dốc lớn, trường học, khu du lịch nghỉ dưỡng. 

Tôn lạnh 1 lớp có thể sử dụng để làm nhà tiền chế

Tôn lạnh 1 lớp có thể sử dụng để làm nhà tiền chế

4. Phân biệt theo lớp mạ tôn

Dựa theo lớp mạ tôn có thể chia ra làm 2 loại: tôn mạ kẽm và hợp kim nhôm kẽm, lớp mạ này giúp bảo vệ tôn tránh hiện tượng ăn mòn, han gỉ. Tuy nhiên, với những loại tôn được mạ hợp kim nhôm kẽm thì khả năng chống ăn mòn, oxi hóa cao hơn so với tôn mạ kẽm thông thường.  

5. Phân biệt theo độ dày tôn

Zem là đơn vị dùng để tính độ dày của tấm lợp, nếu tôn càng dày thì chất lượng càng cao, càng bền vững, 1 zem= 0,1mm, 2 zem= 0,2mm tương tự như vậy 5 zem= 0,5mm.

Thông thường các loại tôn phổ biến hiện nay có độ dày là: 0,3mm, 0,35mm, 0,42mm, 0,45mm, 0,47mm, 0,5mm, 0,55mm. Độ dày mà thường được người tiêu dùng sử dụng là từ 0,4mm đến  0,5mm, độ dày của tôn cần được đo đạc chuẩn xác bằng các dụng cụ nên không thể nhìn bằng mắt thường, chính vì thế mà các nhà các nhà sản xuất sẽ tiến hành đo và ghi độ dày lên bề mặt mái tôn giúp quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn.

Độ dày tôn khách hàng thường sử dụng nhiều nhất là từ 4-5 zem 

Độ dày tôn khách hàng thường sử dụng nhiều nhất là từ 4-5 zem 

>>>Xem thêm:Độ dày tôn lợp mái bao nhiêu là phù hợp?

6. Phân biệt theo thương hiệu sản xuất tôn

trên thị trường hiện nay có rất nhiều thương hiệu tôn khác nhau với những sản phẩm tôn có chất lượng và giá thành khác nhau. Dưới đây là một số thương hiệu tôn trên thị trường:

Tôn Olympic

- Tôn Hoa sen…

- Tôn Đông Á

- Tôn Việt Hàn Posvina

- Tôn SSSC Phương Nam

-Tấm lợp Bluescope…

Tôn Olympic  là sản phẩm thuộc Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Mỹ Việt, một trong những doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam hoạt động sản xuất và kinh doanh tôn thép, tấm lợp cách nhiệt, thép ống, thép hộp, bình nước nóng, thiết bị vệ sinh cao cấp. Với hơn 27 năm kinh nghiệm cùng dây chuyền sản xuất hiện đại theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ, Mỹ Việt đảm bảo đem đến cho khách hàng sự lựa chọn với những sản phẩm tôn lợp mái tốt nhất. Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm khách hàng có thể truy cập website tamlopolympic.vn hoặc gọi trực tiếp đến HOTLINE 0243 733 0886 để giải đáp những thắc mắc về sản phẩm. Liên hệ ngay đến Tổng đài 1800 5777 86 (miễn phí cước gọi đến) để được tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình.

Hy vọng rằng qua bài viết Mách bạn:6 cách phân biệt các loại mái tôn hiện nay trên thị trường đã đem đến cho bạn những thông tin hữu ích và giúp bạn đưa ra lựa chọn tốt nhất cho công trình của mình.