Với nhà ở, một quyết định sai về tôn lợp mái ảnh hưởng đến vài chục mét vuông. Với nhà xưởng, nhà máy, cùng một quyết định đó được nhân lên hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn mét vuông. Chỉ cần chọn lệch độ dày, sai kiểu sóng hay xử lý chống nóng chưa đúng, chi phí sửa chữa và thời gian ngừng sản xuất để khắc phục sẽ lớn hơn rất nhiều so với phần tiền tiết kiệm ban đầu. Bài viết này tamlopolympic.vn tổng hợp những kinh nghiệm thực tế giúp chủ đầu tư và đơn vị thiết kế chọn đúng tôn Olympic Plus cho công trình công nghiệp.
1. Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật riêng của mái tôn nhà xưởng, nhà máy
Mái nhà xưởng không đơn thuần là mái có kích thước rộng hơn so với nhà ở dân dụng, nên việc chọn tôn lợp mái không hề đơn giản như các thiết kế nhà ở. Ba đặc điểm dưới đây khiến cách chọn tôn cho công trình công nghiệp khác hẳn so với công trình dân dụng.
1.1. Diện tích mái lớn, khẩu độ rộng
Mái xưởng thường có khẩu độ lớn và chiều dài mái từ nóc xuống máng xối rất dài. Hai hệ quả trực tiếp là lượng nước mưa cần thoát trên mỗi mét mái lớn hơn nhiều, và hệ khung kèo, xà gồ phải đỡ một diện tích tôn rộng. Vì vậy, kiểu sóng có khả năng thoát nước tốt và độ cứng của tấm tôn là hai tiêu chí cần đặt lên trước, trước cả yếu tố màu sắc hay thẩm mỹ.
Diện tích mái lớn cùng độc dốc cao để đảm bảo thoát nước tốt cần chọn mật độ sóng phù hợp
1.2. Yêu cầu chịu lực, chống ăn mòn cao do môi trường sản xuất
Mái xưởng chịu gió bão ở độ cao lớn, chịu tải khi bảo trì (người đi lại trên mái), và còn phải chịu đặc thù môi trường bên trong: hơi ẩm, bụi, khí thải, hơi hóa chất hoặc muối đối với xưởng ở vùng ven biển. Nên chọn tấm lợp có lớp mạ hợp kim nhôm kẽm tiêu chuẩn AZ100 - AZ200 bởi: nhôm tạo màng chắn bảo vệ vững chắc chống oxy hóa, còn kẽm bảo vệ điện hóa cho thép nền tại các mép cắt và vết trầy xước, rất hữu ích vì mái xưởng có rất nhiều mép cắt, lỗ bắn vít và mối nối.
Cân nhắc lựa chọn tấm lợp mái đạt tiêu chuẩn quốc tế để tăng khả năng cam kết chống thấm và hoen gỉ cao
1.3. Yêu cầu chống nóng, cách âm cho không gian làm việc
Mái tôn của nhà xưởng hấp thụ nhiệt rất mạnh vào mùa hè, khiến nhiệt độ bên trong tăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất lao động của công nhân, đồng thời làm tăng chi phí điện cho hệ thống quạt, điều hòa. Thêm vào đó, tiếng mưa đập trên mái diện tích lớn có thể gây ồn đáng kể, ảnh hưởng đến khu vực văn phòng, phòng điều khiển hoặc dây chuyền cần độ yên tĩnh. Đây là nền tảng để cân nhắc giữa tôn mạ màu và tôn cách nhiệt ở phần sau.
Không gian nhà xưởng cần được chống nóng và tiêu âm tối đa để tạo không gian làm việc tốt nhất cho nhân công và thiết bị vận hạnh
2. Nên chọn độ dày tôn Olympic Plus nào cho nhà xưởng, nhà máy?
Độ dày là yếu tố quyết định độ cứng vững của tấm tôn khi chịu gió giật, tải bảo trì và rung động. Với công trình công nghiệp, nguyên tắc chung là ưu tiên độ dày lớn hơn so với nhà ở, vì tấm tôn cần vượt được khoảng cách xà gồ lớn và chịu tải thường xuyên hơn. Bạn có thể tham khảo cách chọn như sau:
|
Độ dày (Zem) |
Quy đổi (mm) |
Tính ứng dụng |
|
3.5 zem |
0,35mm |
Nhà kho nhỏ, mái phụ, công trình tạm, ít chịu tải |
|
4 zem |
0,40 mm |
Nhà xưởng quy mô vừa, khẩu độ không quá lớn, khu vực ít gió bão |
|
4.5 zem |
0,45mm |
Nhà xưởng quy mô vừa, khẩu độ không quá lớn, khu vực ít gió bão |
|
5 zem |
0,50mm |
Nhà xưởng quy mô vừa, khẩu độ không quá lớn, khu vực thường xuyên có mưa lớn |
|
5.5 zem |
0,55mm |
Nhà xưởng quy mô vừa đến lớn, cần độ cứng vững cao hơn, khu vực thường xuyên có mưa lớn và gió bão |
|
6.0 zem |
0,60mm |
Nhà xưởng, nhà máy quy mô lớn, khẩu độ rộng, vùng hứng gió mạnh, công trình đòi hỏi tuổi thọ dài |
Lưu ý quan trọng khi chọn độ dày:
- Độ dày và khoảng cách xà gồ luôn đi đôi với nhau: tôn dày hơn cho phép giãn xà gồ rộng hơn một chút, nhưng nếu giãn quá mức vẫn gây võng tôn.
- Tiết kiệm bằng cách giảm độ dày trên diện tích mái hàng nghìn mét vuông thường là tiết kiệm sai chỗ, vì rủi ro cong vênh, rung ồn và xuống cấp sớm tăng lên rõ rệt. Bảng trên là gợi ý theo kinh nghiệm, độ dày chính xác cần đối chiếu với tính toán kết cấu của đơn vị thiết kế.
3. Nên chọn dòng tôn Olympic Plus nào: tôn 1 lớp hay cách nhiệt?
Nếu bên dưới là khu gia công, kho hàng khô, nơi nhiệt độ không phải yếu tố sống còn, tôn mạ màu một lớp là phương án hợp lý. Nếu bên dưới là kho lạnh, kho hàng nhạy cảm với độ ẩm, dây chuyền thực phẩm hay khu văn phòng trong xưởng, giải pháp phải bao gồm cách nhiệt. Còn nếu công trình thuộc diện có yêu cầu phòng cháy, vật liệu mái phải được xét theo tiêu chí an toàn cháy trước tiên.
3.1. Tôn 1 lớp Olympic Plus
Điểm kỹ thuật đáng chú ý của tôn mạ màu 1 lớp Olympic Plus nằm ở thép nền. Thép nền có cường độ cao (G350-G550) cho phép tấm tôn đạt độ cứng cần thiết mà không phải tăng độ dày quá mức, nghĩa là nhẹ hơn cho hệ khung nhưng vẫn chịu được tải gió và tải bảo trì trên mái. Phía trên thép nền là lớp mạ hợp kim nhôm kẽm AZ100-AZ200 (thành phần chính khoảng 55% nhôm, 43,5% kẽm và 1,5% silicon), rồi đến lớp xử lý hóa học, sơn lót hạn chế ăn mòn và sơn phủ Super Polyester. Với mái xưởng, ba điều cần cân nhắc là:
- Mức mạ: mạ càng dày thì khả năng chống ăn mòn càng cao, nên cân nhắc mức mạ cao hơn cho xưởng có độ ẩm lớn, ở vùng ven biển hoặc gần nguồn khí thải.
- Màu sơn: màu sáng như trắng sứ, ghi xám nhạt phản xạ nhiều bức xạ mặt trời hơn, là cách giảm nhiệt miễn phí cho mái không có lớp cách nhiệt.
- Giải pháp thông gió đi kèm: mái tôn một lớp nên kết hợp nóc thông gió, quạt hút, hoặc tấm lợp lấy sáng xen kẽ để giảm nhiệt tích tụ và điện chiếu sáng ban ngày.
Dòng này phù hợp với xưởng cơ khí, xưởng may, kho hàng khô và các công trình mà ngân sách mái là yếu tố ưu tiên.
Tôn 1 lớp có khả năng cách nhiệt trung bình nhưng không đảm bảo khả năng cách âm bù lại có mức chi phí rất tiết kiệm cho toàn bộ hệ thống mái nhà xưởng
3.2. Tôn cách nhiệt Olympic Plus (PU)
Tôn cách nhiệt gồm ba lớp: lớp tôn mặt ngoài mạ hợp kim nhôm kẽm AZ150 phủ sơn màu, lớp xốp PU bơm phun ở giữa và lớp màng nhôm mặt đáy. Hai đặc tính vật lý tạo nên giá trị của cấu tạo này: xốp PU có độ dẫn nhiệt thấp nên hạn chế nhiệt truyền từ mái vào, còn màng nhôm phản xạ bức xạ nhiệt.
Ngoài chống nóng và giảm ồn, tôn cách nhiệt Olympic Plus còn giải quyết một vấn đề mà nhiều chủ kho thường chỉ nhận ra khi đã gặp: ngưng tụ hơi nước dưới mái. Tấm tôn chênh nhiệt lớn giữa ngày và đêm dễ đọng nước ở mặt dưới rồi nhỏ giọt xuống hàng hóa, máy móc, bao bì. Lớp cách nhiệt làm giảm hiện tượng này đáng kể, rất hữu ích với kho hàng giấy, nông sản, linh kiện điện tử.
Tôn cách nhiệt là lựa chọn hoàn hảo với nhu cầu chống nóng cho công trình nhà xưởng
- Các nhóm công trình nên ưu tiên chọn tôn Olympic Plus cách nhiệt gồm: kho lạnh, kho bảo quản, xưởng thực phẩm, dược phẩm, điện tử, khu văn phòng và phòng điều khiển trong xưởng. Chi phí đầu tư cao hơn tôn một lớp nên cần so với điện làm mát, chi phí hư hỏng hàng hóa và hiệu quả lao động trong suốt vòng đời công trình thay vì chỉ so giá mua.
Một lưu ý quan trọng về an toàn: xốp PU là vật liệu hữu cơ do vậy với công trình có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy chữa cháy (kho hàng dễ cháy, xưởng có nguồn nhiệt lớn), cần đối chiếu quy định PCCC áp dụng cho công trình và nên sử dụng dòng tôn chống cháy Olympic Plus trong danh mục sản phẩm của Olympic.
4. Kiểu sóng và khổ tôn phù hợp với mái nhà xưởng, nhà máy
Sau khi chọn được dòng tôn, kiểu sóng và khổ tôn là hai yếu tố quyết định mái có thoát nước tốt, đủ cứng vững và tính khối lượng chính xác hay không. Với mái xưởng có diện tích lớn, chỉ một sai lệch nhỏ trong lựa chọn hoặc tính toán cũng bị nhân lên rất nhiều lần.
4.1. Tôn 6 sóng vuông
Lý do tôn 6 sóng vuông được ưu tiên cho mái xưởng nằm ở kiểu dáng và biên độ sóng. Sóng cao làm tăng độ cứng chống uốn của tiết diện tấm tôn, nên tấm vượt nhịp giữa các xà gồ tốt hơn và ít võng khi chịu tải. Đồng thời rãnh sóng sâu và rộng cho khả năng thoát nước lớn, quan trọng với mái dài nơi lưu lượng nước dồn về máng xối rất lớn khi mưa to. Kiểu sóng này cũng ít bị móp khi công nhân đi lại để bảo trì.
Một ví dụ tính khối lượng thực tế: khổ thành phẩm của Olympic Plus là 1.060mm -1.100mm nhưng khổ hữu dụng sau khi lợp chỉ khoảng 1.000mm. Với mái xưởng rộng 30m theo phương ngang, bạn cần khoảng 30 tấm cho mỗi hàng lợp, không phải 27- 28 tấm nếu tính theo khổ thành phẩm. Sai khác này nhân lên toàn bộ mái hàng nghìn mét vuông có thể gây thiếu hàng, buộc phải bổ sung lô khác.
Tôn 6 sóng vuông giúp tăng khả năng thoát nước cho công trình nhà xưởng
4.2. Lưu ý về khổ rộng, độ dốc mái cho công trình công nghiệp
Chủ thầu và chủ công trình cần lưu ý một số vấn đề sau để chọn đúng vật liệu lợp mái công trình công nghiệp:
- Độ dốc và mối nối: Mái xưởng thường có độ dốc thấp. Độ dốc càng thấp, các mối nối ngang càng là điểm rủi ro, nên cần ưu tiên cán tấm theo chiều dài thực tế của mái để giảm tối đa số mối nối, đồng thời chồng mí đủ dài và xử lý kín bằng vật liệu chống thấm chuyên dụng. Cần cân nhắc điều kiện vận chuyển và cẩu lắp cho tấm dài.
- Khoảng cách xà gồ và tải gió: Khoảng cách xà gồ phụ thuộc vào độ dày tôn và tải gió khu vực. Cần lưu ý lực gió hút (nhấc mái) lớn nhất ở mép mái, đỉnh nóc và các góc, nên vùng này thường cần xà gồ dày hơn và mật độ vít cao hơn vùng giữa mái.
- Lấy sáng và thoát nước: Nếu bố trí tấm lợp lấy sáng xen trong mái tôn, cần xác định vị trí từ giai đoạn thiết kế để đồng bộ với xà gồ và xử lý chống thấm tại các mối giao. Hệ máng xối cần được tính theo diện tích mái và lưu lượng mưa khu vực để tránh tràn khi mưa lớn.
5. Kinh nghiệm mua tôn Olympic Plus cho công trình nhà xưởng, nhà máy quy mô lớn
Chọn đúng dòng tôn, độ dày và kiểu sóng mới là một phần quan trọng không thể coi nhẹ, nhưng điểm quyết định chất lượng mái công trình là thương hiệu tấm lợp và đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng. Tham khảo kinh nghiệm mua tôn Olympic Plus cho công trình nhà xưởng nhé!
5.1. Ưu tiên đặt hàng đồng bộ theo lô để đảm bảo chất lượng đồng nhất
Mái xưởng diện tích lớn thường cần số lượng tôn lớn, và nếu mua rải rác từ nhiều lô, nhiều thời điểm, bạn có thể gặp tình trạng chênh lệch nhẹ về tông màu hoặc độ dày lớp mạ giữa các tấm, khiến mái xuống cấp không đồng đều. Do đó nên đặt hàng đồng bộ theo lô ngay từ đầu, tính dư một phần hao hụt cho cắt gọt và lắp đặt để không phải bổ sung giữa chừng. Mỗi cuộn tôn hay tấm tôn Olympic Plus đều có mã số điện tử in trên mép tấm tôn, giúp bạn đối chiếu giữa các lần giao hàng và với phiếu bảo hành. Khi nhận hàng, nên kiểm tra dòng chữ in điện tử, đo độ dày thực tế bằng thước kẹp và đối chiếu mã số cuộn với chứng từ giao nhận.
Đặt hàng tại các địa chỉ chi nhánh chính hãng để nhận chính sách bảo hành lên đến 35 năm
5.2. Liên hệ tư vấn kỹ thuật và nhận báo giá theo số lượng lớn
Với đơn hàng công trình, đơn giá không chỉ phụ thuộc vào độ dày và kiểu sóng mà còn phụ thuộc khối lượng, tiến độ giao hàng và địa điểm công trình. Để được tư vấn và báo giá nhanh, bạn nên chuẩn bị sẵn: tổng diện tích mái, độ dày dự kiến, kiểu sóng, có dùng tôn cách nhiệt hay không, tiến độ cần giao và địa chỉ công trình. Sau đó liên hệ Tổng đài kinh doanh tôn thép 0243 733 0886 hoặc nhắn tin qua Zalo Mỹ Việt để được đội ngũ kỹ thuật tư vấn phương án và báo giá theo quy mô công trình.
Về dài hạn, dòng Olympic Plus được bảo hành chống ăn mòn, thủng đến 35 năm và bảo hành màu 10 năm đối với hàng chính hãng được thi công đúng kỹ thuật. Với công trình công nghiệp cần tính toán chi phí theo vòng đời, đây là yếu tố đáng đưa vào bảng so sánh phương án vật liệu cùng với giá mua ban đầu.






